Nhật ký

$$C_v=\frac{k_v\left(1+e\right)}{a\gamma_0}=\frac{k_v}{m_v\gamma_0}$$

gọi là hệ số cố kết theo phương đứng. \(k_v\) = hệ số thấm theo phương đứng; e = hệ số rỗng tự nhiên trung bình của đất; a = hệ số nén của đất và \(m_v\) = hệ số nén thể tích trong khoảng thay đổi ứng suất đang xét.

Trong lý thuyết cố kết của Terzaghi, \(C_v\) = const đóng vai trò rất quan trọng. Phân tích biểu thức xác định \(C_v\) ta thấy: $$C_v = f (k,a)$$
trong đó cả k và a đều thay đổi theo thời gian do hệ số rỗng của đất giảm do thực tế \(C_v \ne const\). Để khắc phục sai khác này, cần thí nghiệm trực tiếp xác định \(C_v\) có tính đến sự thay đổi này, hay gọi là thí nghiệm nén cố kết

Trong khối đất bão hòa cân bằng dưới tác dụng của tải trọng, ứng suất tổng \(\sigma\) vuông góc với mặt phẳng đã cho được tiếp nhận một phần nhờ các hạt rắn thông qua các điểm tiếp xúc, một phần nữa nhờ áp lực nước trong lỗ rỗng gọi là áp lực nước lỗ rỗng \(u_w\)

Hiệu suất giữa ứng suất tổng và áp lực nước lỗ rỗng được gọi là ứng suất hữu hiệu, ký hiệu là \(\sigma’\). Phương trình xác định ứng suất hữu hiệu có dạng: (là phương trình cơ sở quan trọng của cơ học đất.

$$ \sigma’ = \sigma – u_w $$

Hệ số thấm của một số loại đất (page 54 – Cơ học đất Lê Hồng Quân)

Bảng sau đây cho khoảng giá trị hệ số thấm trung bình của một số loại đất thường gặp.

Tên đấtHệ số thấm, k(cm/s)
Cuội sỏi sạch (không có hạt nhỏ)

\(10 \to 100\)

Cát sạch

\(10^{-3} \to 10\)

Cát bụi, cát pha sét

\(10^{-5} \to 10^{-3}\)

Sét pha cát

\(10^{-7} \to 10^{-5}\)

Sét

\(<10^{-7}\)

Có thể tham khảo tài liệu “Cơ học đất (Basic Soil Mechanics)” của R.Whitlow với công thức thực nghiệm cho cát lọc do Hazen đề nghị:

$$k=C_kD_{10}^2 (mm/s)$$

với \(D^{10}\) là đường kính hiệu quả (mm)

\(C_k\) là hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào bản chất của đất.

\(C_k\) (s/mm) Loại đất Phạm vi D10 (mm)
8 – 12Cát đồng nhất (Uc < 5)0,06 – 3,0
5 – 8Cát cấp phối tốt và cát bụi (Uc ≥ 5)0,003 – 0,6

Chú ý khi nhập số liệu đầu vào cho hệ số thấm:

  • Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất hệ số thấm các lớp đất trong mô hình không chênh lệnh nhau quá 105
  • Để mô phỏng lớp vật liệu hầu như không thấm nước (ví dụ bêtông), nhập giá trị hệ số thấm bằng 1000 là đủ.

Plaxis cho phép dùng tương quan sau giữa hệ số thấm k và hệ số rỗng e:

$$\log\left[\frac{k}{k_o}\right]=\frac{\Delta e}{c_k}$$

với \(c_k=10^{15}\)

Công thức thực nghiệm của Carrier

Bjerrum’s correction factor with respect to plasticity index (Bjerrum, 1973)

Su= μ.Su(VST)
với μ=1.7 – 0.54*log(IP)

Posted in take note.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *